DỰ ÁN NGUỒN LỢI VEN BIỂN VÌ SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

Dự án nguồn lợi ven biển vì sự phát triển bền vững Thanh Hóa



Dự án nguồn lợi ven biển vì sự phát triển bền vững Thanh Hóa

1.1 Bối cảnh của tỉnh liên quan đến dự án:

 

  • Dự án Nguồn lợi ven biển vì sự phát triển bền vững (CRSD) là dự án đầu tiên của ngành thủy sản vay vốn Ngân hàng thế giới (WB), được thực hiện tại 8 tỉnh: Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà, Cà Mau và Sóc Trăng. Thời gian triển khai dự án từ năm 2012 – 2017.  Với mục tiêu của dự án là nâng cao việc quản lý nguồn lợi ven biển Việt Nam. Mục tiêu này sẽ đạt được thông qua (a) tăng cường năng lực thể chế để quản lý bền vững nguồn lợi ven biển phục vụ cho việc phát triển ngành thủy sản bền vững, (b) khuyến khích các mô hình canh tác tốt (GAP) để phát triển bền vững nuôi trồng thủy sản ven biển, và (c) thực hiện các mô hình khai thác tốt để phát triển bền vững khai thác thủy sản vùng bờ.
  • Theo Hiệp định tín dụng số 5113-VN ký ngày 09/8/2012 giữa Ngân hàng Thế giới với Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về dự án Nguồn lợi ven biển vì sự phát triển bền vững, theo đó tổng số vốn đầu tư cho Dự án là 117,8 triệu USD, trong đó vốn vay Ngân hàng Thế giới: 100 triệu USB, vốn đối ứng chính phủ: 11,68 triệu USD và đối ứng của người hưởng lợi: 6,21 triệu USD. Dự án CRSD tỉnh Thanh Hóa có số vốn đầu tư là 13,219 triệu USD (tương đương 277,589 tỷ đồng), trong đó vốn vay Ngân hàng Thế giới: 10,495 triệu USD; vốn đối ứng địa phương: 1,374 triệu USD và đối ứng của người hưởng lợi: 1,35 triệu USD. Dự án gồm có 4 Hợp phần như sau:

1.2. Các hợp phần và tiểu hợp phần dự án:

xã tham gia Đồng quản lý

UBND xã
UBND xã 

1.2.1 Hợp phần A - Tăng cường năng lực thể chế, quản lý bền vững nguồn tài nguyên ven biển, thực hiện các nội dung đầu tư:

- Quy hoạch không gian đa ngành khu vực ven biển.

- Nâng cấp cơ sở dữ liệu nghề cá.

- Thực hiện các nghiên cứu chính sách được lựu chọn.

Vốn đầu tư của Hợp phần là: 0,378 triệu USD.

1.2.2 Hợp phần B - Thực hành tốt nuôi trồng thủy sản ven biển bền vững, thực hiện các nội dung đầu tư:

- Tăng cường quản lý an toàn sinh học các vùng nuôi được lựa chọn (xây dựng 84 mô hình trình diễn, nâng cấp cơ sở hạ tầng 6 vùng nuôi được lựa chọn, đào tạo, tập huấn, thông tin tuyên truyền,...).

- Tăng cường quản lý chất lượng con giống (hỗ trợ khu sản xuất giống tập trung, kiểm soát con giống,...)

- Tăng cường theo dõi về môi trường (Hỗ trợ Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc thực thi theo dõi về môi trường).

Vốn đầu tư của Hợp phần là: 5,542 triệu USD.

  1. Hợp phần C – Quản lý bền vững khai thác thủy sản ven bờ, thực hiện các nội dung đầu tư:

- Thực hiện mô hình Đồng quản lý hoạt động khai thác thủy sản vùng biển ven bờ.

- Tăng cường năng lực cho hệ thống theo dõi, kiểm soát và giám sát các hoạt động khai thác thủy sản vùng biển ven bờ.

- Nâng cấp cải tạo 02 bến cá (bến cá xã Hoằng Phụ - huyện Hoằng Hóa và bến cá xã Hải Châu, huyện Tĩnh Gia).

Vốn đầu tư của Hợp phần là: 6,406 triệu USD.

  1. Hợp phần D - Quản lý dự án, giám sát và đánh giá; thực hiện các nội dung đầu tư

- Quản lý dự án.

- Theo dõi, giám sát và đánh giá.

Vốn đầu tư của Hợp phần là: 0,893 triệu USD.

Bình luận của bạn