DỰ ÁN NGUỒN LỢI VEN BIỂN VÌ SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

Sổ tay hướng dẫn thực hiện dự án



Sổ tay hướng dẫn thực hiện dự án
Sổ tay hướng dẫn thực hiện dự án Nguồn lợi ven biển vì sự phát triển bền vững được soạn thảo trên cơ sở văn kiện Hiệp định dự án giữa Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Hiệp hội phát triển quốc tế (IDA) thuộc Ngân hàng Thế giới (WB), các văn bản pháp lý và hướng dẫn của WB, các Nghị định của Chính phủ Việt Nam và các Thông tư hướng dẫn của các Bộ liên quan.

1. Mục tiêu phát triển của dự án và các chỉ số theo dõi, đánh giá thực hiện mục tiêu Hiệp hội phát triển quốc tế/Ngân hàng Thế giới sẽ cung cấp một khoản tín dụng bằng Quyền Rút vốn Đặc biệt (SDR) tương đương 100 triệu USD từ nguồn vốn vay đầu tư theo ngành (SIL) để tài trợ cho Dự án Nguồn lợi ven biển vì sự phát triển bền vững. Mục tiêu tổng thể của dự án là cải thiện công tác quản lý nghề cá ven bờ theo hướng bền vững tại các tỉnh duyên hải được lựa chọn của Việt Nam. Mục tiêu tổng thể sẽ đạt được thông qua: (a) tăng cường năng lực thể chế cho ngành thủy sản trong việc quản lý bền vững các nguồn lợi; (b) thúc đẩy các biện pháp thực hành tốt trong NTTS bền vững; và (c) thực hiện các quy trình thực hành tốt vì sự bền vững của ngành khai thác thủy sản ven bờ. Các chỉ số để đánh giá kết quả đầu ra của dự án bao gồm: - Chỉ số 1: Diện tích vùng NTTS áp dụng quy trình thực hành nuôi trồng thuỷ sản tốt (GAP), có nguồn nước được xử lý đáp ứng các tiêu chuẩn quốc gia tăng lên. - Chỉ số 2: Giảm thiệt hại do dịch bệnh gây ra ở các vùng nuôi tôm có áp dụng quy trình thực hành nuôi trồng thuỷ sản tốt (GAP). - Chỉ số 3: Các khu vực có áp dụng hệ thống quản lý nguồn lợi thủy sản ven bờ theo hướng bền vững tăng lên. 2. Các hợp phần của dự án Dự án gồm bốn (04) hợp phần:  - Hợp phần A: Tăng cường năng lực thể chế cho quản lý nghề cá bền vững;  - Hợp phần B: Các thực hành tốt cho nuôi trồng thủy sản bền vững; - Hợp phần C: Quản lý bền vững khai thác thủy sản ven bờ; - Hợp phần D: Quản lý, giám sát và đánh giá dự án. Hợp phần A: Tăng cường năng lực thể chế cho quản lý nghề cá bền vững (kinh phí ước tính là 5,3 triệu USD do Hiệp hội phát triển quốc tế/Ngân hàng Thế giới (IDA/WB) tài trợ toàn bộ). Hợp phần này gồm có ba tiểu Hợp phần: Tiểu hợp phần A1 - Quy hoạch liên ngành khu vực ven bờ: Dự án sẽ hỗ trợ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (MARD) và các tỉnh Dự án thực hiện quy hoạch liên ngành khu vực ven bờ1 và đánh giá môi trường chiến lược (SEA) tại các tỉnh Dự án. Tiểu Hợp phần A2 - Nâng cấp hệ thống cơ sở dữ liệu nghề cá Việt Nam (Vnfishbase): Dự án sẽ hỗ trợ MARD và các tỉnh Dự án đánh giá và nâng cấp hệ thống cơ sở dữ liệu                                                  1 Tất cả các hoạt động quy hoạch trong Hợp phần A sẽ được giới hạn trong khu vực ven bờ (trong vòng 6 hải lý từ đường bờ trở ra biển).
10
Vnfishbase thông qua việc: (a) xây dựng thêm các hệ thống dữ liệu (như thông tin về sản xuất nuôi trồng thuỷ sản, nhật ký khai thác, tổng quan nghề cá các tỉnh dự án...) và kết nối với các cơ sở dữ liệu khác thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ; (b) xây dựng một hệ thống chia sẻ và quản lý thông tin; (c) cung cấp cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin thiết yếu; (d) phát triển nguồn nhân lực. Tiểu Hợp phần A3 - Thực hiện nghiên cứu chính sách đã lựa chọn: Dự án sẽ hỗ trợ MARD và các tỉnh Dự án thực hiện nghiên cứu một số chính sách lựa chọn nhằm góp phần vào việc xây dựng và thực hiện Quy hoạch tổng thể phát triển ngành thủy sản đến năm 2020. Hợp phần B: Thực hành tốt trong nuôi trồng thủy sản bền vững (kinh phí ước tính là 48,1 triệu USD, trong đó 39,9 triệu USD sẽ do IDA tài trợ, số còn lại sẽ do Chính phủ và người hưởng lợi đóng góp). Hợp phần này gồm có ba tiểu hợp phần: Tiểu hợp phần B1 - Tăng cường quản lý an toàn sinh học: Dự án sẽ giúp tăng cường công tác quản lý an toàn sinh học trong nuôi trồng thủy sản thông qua: (a) nâng cấp các hạng mục cơ sở hạ tầng công phục vụ sản xuất tại một số cộng đồng nuôi trồng thuỷ sản được lựa chọn; (b) cung cấp đào tạo, tập huấn cho nông dân nuôi trồng thuỷ sản về các biện pháp thực hành nuôi tốt (GAP), áp dụng hình thức sản xuất bền vững thông qua việc đa dạng hóa các loài nuôi trong đó bao gồm cả việc xây dựng các mô hình trình diễn GAP, mô hình sản xuất đa dạng hóa loài nuôi, và cung cấp hỗ trợ kỹ thuật cho thực hiện chứng nhận GAP, nâng cao năng lực và giám sát kỹ thuật đảm bảo an toàn sinh học; (c) cung cấp trang, thiết bị, tập huấn và kinh phí hoạt động cho các Trung tâm khuyến nông - khuyến ngư tỉnh/huyện được lựa chọn và các Chi cục thú y/nuôi trồng thuỷ sản các tỉnh dự án nhằm phục vụ cho phòng ngừa và kiểm soát dịch bệnh; và (d). Tiểu hợp phần B2 – Tăng cường quản lý chất lượng con giống: Dự án sẽ hỗ trợ các hoạt động nhằm tăng cường quản lý chất lượng con giống như: (a) nâng cấp cơ sở hạ tầng công giúp đảm bảo an toàn sinh học cho các khu vực sản xuất giống được lựa chọn; (b) áp dụng và thực hiện chương trình chuẩn hoá hệ thống sản xuất giống bao gồm việc: đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng công phục vụ sản xuất và quản lý chất lượng con giống, thực hiện các nghiên cứu về quy hoạch sản xuất giống, xây dựng các khu vực sản xuất giống an toàn sinh học và tập trung, là những khu vực được lựa chọn chỉ sử dụng đàn giống bố mẹ sạch mầm bệnh và đã được thuần hoá; và (c) thực hiện một chương trình nghiên cứu thuần hóa tôm giống bố mẹ, trong đó sẽ hỗ trợ các Viện nghiên cứu thuộc Bộ NN&PTNT tiến hành chương trình nghiên cứu về gia hoá và cải thiện chất lượng con giống.  Tiểu hợp phần B3 – Cải thiện công tác quản lý môi trường: Dự án sẽ hỗ trợ nhằm tăng cường quản lý về môi trường qua các hoạt động như: (a) tăng cường năng lực cho Sở TN&MT các tỉnh dự án thông qua việc hỗ trợ trang, thiết bị kỹ thuật, tập huấn và kinh phí hoạt động để Sở có thể thực hiện các chương trình theo dõi chất lượng nước trên cơ sở quản lý rủi ro một cách thường xuyên; và (b) phổ biến các thông tin, dữ liệu và kết quả của các hoạt động theo dõi cho các cơ quan chức năng và người dân địa phương.
11
Hợp phần C: Quản lý bền vững khai thác thuỷ sản ven bờ (kinh phí ước tính là 52,2 triệu USD, trong đó 44,8 triệu USD do IDA tài trợ, phần còn lại sẽ do Chính phủ tài trợ). Hợp phần này gồm có hai tiểu hợp phần: Tiểu hợp phần C1 - Đồng quản lý hoạt động khai thác thuỷ sản ven bờ: Dự án sẽ hỗ trợ chính quyền địa phương và các cộng đồng ngư dân tại các huyện và xã được lựa chọn trên địa bàn các tỉnh Dự án thực hiện đồng quản lý khai thác thuỷ sản ven bờ, trong đó gồm có: (a)  hỗ trợ các cộng đồng ngư dân địa phương chuẩn bị và thực hiện các kế hoạch đồng quản lý, bao gồm cả kế hoạch giúp bảo vệ đa dạng sinh học và môi trường sống; (b) hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng công cho một số cộng đồng người dân tộc thiểu số và/hoặc các cộng đồng ngư dân địa phương để cải thiện sinh kế; và (c) tăng cường năng lực thực thi theo dõi, kiểm soát và giám sát (MCS) hoạt động khai thác thủy sản của Bộ NN&PTNT và các tỉnh Dự án. Tiểu hợp phần C2 – Cải thiện điều kiện vệ sinh và nâng cao hiệu quả hoạt động tại các cảng cá, bến cá được lựa chọn: Dự án sẽ hỗ trợ cải tạo và/hoặc nâng cấp các cảng cá, bến cá và đào tạo/tập huấn, nâng cao năng lực và xây dựng các kế hoạch quản lý nhằm cải thiện hiệu quả hoạt động các cảng cá/bến cá được cải tạo/nâng cấp. Hợp phần D: Quản lý, theo dõi và đánh giá Dự án (ước tính kinh phí 12,3 triệu USD, trong đó 10,0 triệu USD do IDA tài trợ, phần còn lại sẽ do Chính phủ tài trợ). Hợp phần gồm hai tiểu hợp phần: Tiểu hợp phần D1 - Quản lý dự án: Dự án sẽ có hỗ trợ cho Ban quản lý dự án trung ương (PCU), Ban quản lý dự án các tỉnh (PPMU) và các cơ quan thực hiện dự án khác để quản lý, thực hiện và giám sát dự án một cách hiệu quả. Tiểu hợp phần D2 – Theo dõi và Đánh giá dự án: Dự án sẽ hỗ trợ xây dựng và thực hiện một hệ thống theo dõi và đánh giá dự án một cách hiệu quả. 3. Lịch trình thực hiện dự án Dự án sẽ được thực hiện trong 5 năm từ năm 2012 đến năm 2017. Dự kiến lịch trình thực hiện dự án như sau:

 Thời gian đàm phán Hiệp định: tháng 04/2012.

 Thời gian ký kết Hiệp định: tháng 08/2012.

 Thời gian Hiệp định dự án có hiệu lực: tháng 09/2012.  

 Đánh giá giữa kỳ: khoảng 30 tháng sau ngày dự án có hiệu lực.

 Thời gian kết thúc dự án: tháng 12/2017.

 Thời hạn kết thúc giải ngân Khoản vay: 4 tháng sau khi kết thúc dự án. 4. Địa điểm thực hiện dự án Dự án sẽ được thực hiện tại 8 tỉnh gồm: Cà Mau và Sóc Trăng (nhóm các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long); Khánh Hoà, Phú Yên và Bình Định (nhóm các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ); và Hà Tĩnh, Nghệ An và Thanh Hoá (nhóm các tỉnh duyên hải Bắc Trung Bộ). 

Tập tin đính kèm Tải xuống

Bình luận của bạn