DỰ ÁN NGUỒN LỢI VEN BIỂN VÌ SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

Biên bản ghi nhớ - Đợt công tác giám sát dự án lần thứ năm (phần 2)



Biên bản ghi nhớ - Đợt công tác giám sát dự án lần thứ năm (phần 2)
Biên bản ghi nhớ giữa Phái đoàn giám sát lần thứ năm của IDA và Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (MARD)

Tiếp theo phần 1

III. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN THEO HỢP PHẦN

(A) Tăng cường năng lực thể chế cho quản lý nghề cá bền vững

  1. Hợp phần này gồm ba tiểu hợp phần: (a) Quy hoạch không gian ven bờ liên ngành; (b) Nâng cấp hệ thống cơ sở dữ liệu nghề cá Việt Nam; và (c) Thực hiện nghiên cứu chính sách được lựa chọn.

(A1) Quy hoạch không gian ven bờ liên ngành (ISP)

  1. Tiến độ: Bước tiến quan trọng trong 06 tháng qua bao gồm việc huy động các chuyên gia tư vấn ISP trong nước và quốc tế từ đầu năm 2014 và việc tập huấn ISP bổ sung cho các PPMU do các chuyên gia tư vấn triển khai thực hiện. Ban QLDA các tỉnh Nghệ An, Thanh Hóa, Cà Mau và Sóc Trăng đã tiến hành tập huấn ISP cho tất cả các huyện ven biển trên địa bàn tỉnh. Các tỉnh Nghệ An, Thanh Hóa, Cà Mau, Bình Định, và Hà Tĩnh đã bắt đầu tập huấn ISP ở cấp xã. Tất cả các Ban QLDA tỉnh đang trong quá trình tuyển dụng dịch vụ tư vấn để tiến hành khảo sát thực địa và các đánh giá cần thiết khác (Ví dụ: nguồn lợi thủy sản, môi trường và xã hội) để cung cấp nền tảng cho các hoạt động ISP. Dự thảo Điều khoản tham chiếu (TOR) cho Đánh giá môi trường chiến lược (SEA) đang được chuẩn bị bởi PCU để trình xin ý kiến ​​của Ngân hàng.
  2. Các hoạt động được thống nhất:
  • PCU và các chuyên gia tư vấn ISP sẽ hỗ trợ các PPMU trong việc thực hiện tập huấn cho tất cả các huyện và các xã ven biển trên địa bàn tỉnh. Mục tiêu là tất cả các huyện ven biển ở Hà Tĩnh, Phú Yên, Khánh Hòa, Bình Định và ít nhất 50% số xã ven biển ở các tỉnh dự án sẽ được tham gia tập huấn về ISP trước thời điểm 31/12/ 2014.
  • Tất cả các Ban QLDA tỉnh sẽ đẩy mạnh các hoạt động thực địa cho ISP ở các huyện thí điểm, đặc biệt là trong việc xác định các khu vực chồng chéo / xung đột giữa các ngành và hoàn tất việc tuyển dụng các dịch vụ tư vấn cho khảo sát thực địa và các đánh giá cần thiết khác trước 31/12/2014, nhằm hỗ trợ ISP tại các huyện thí điểm.
  • Tất cả các tỉnh dự án cần rà soát công việc của các đội ISP và tăng cường đội ISP thông qua bổ sung các thành viên có liên quan hiện đang bỏ trống vị trí, làm rõ vai trò và trách nhiệm của các thành viên, và chuẩn bị điều khoản tham chiếu cho các vị trí. PCU sẽ giám sát và báo cáo cho Ngân hàng vào trước 31/12/2014.
  • PCU sẽ bắt đầu tuyển dụng dịch vụ tư vấn Đánh giá Môi trường Chiến lược trong tháng 8 và hoàn thành công tác tuyển dụng vào trước 31/12/ 2014.

(A2) Nâng cấp hệ thống cơ sở dữ liệu nghề cá Việt Nam (Vnfishbase)

  1. Tiến độ: Công tác tuyển dụng dịch vụ tư vấn Nâng cấp cơ sở dữ liệu nghề cá Vnfishbase đang được tiến hành. Dự kiến ​​Tư vấn sẽ được huy động vào tháng 9 năm 2014. Một kế hoạch đào tạo cho cán bộ Cục Khai thác và Bảo vệ Nguồn lợi thủy sản và Trung tâm Thông tin (IC) về các khía cạnh khác nhau của cơ sở dữ liệu đã được chuẩn bị và phê duyệt bởi Tổng Cục Thủy sản. Việc triển khai sẽ được tiến hành trong thời gian tới.
  2. Các hoạt động được thống nhất:
  • PCU sẽ đẩy nhanh quá trình đánh giá nội bộ để huy động Tư vấn Nâng cấp cơ sở dữ liệu nghề cá Vnfishbase trước thời điểm 30/9/2014.
  • Đào tạo ban đầu cho cán bộ Cục Khai thác và Bảo vệ Nguồn lợi thủy sản và Trung tâm Thông tin (IC) về các khía cạnh khác nhau của cơ sở dữ liệu sẽ bắt đầu vào tháng 10/ 2014.

(A3) Nghiên cứu chính sách được lựa chọn

  1. Tiến độ: Tổng Cục Thủy sản đã đề xuất 20 đề tài nghiên cứu để hỗ trợ việc thực hiện Kế hoạch tổng thể ngành thủy sản được xem xét và không phản đối bởi Ngân hàng. Một số Điều khoản tham chiếu đang được PCU xây dựng.
  2. Các hoạt động được thống nhất:
  • PCU sẽ xây dựng và gửi ít nhất 10 Điều khoản tham chiếu cho Ngân hàng xem xét và không có sự phản đối vào trước 30/9/2014; ít nhất hai hợp đồng sẽ được trao trước 31/12/2014.
  • PCU sẽ đề xuất Tổng Cục Thủy sản xem xét bổ sung thêm một nghiên cứu về trao quyền khai thác cho các cộng đồng ngư dân địa phương ở các vùng nước tiếp cận mở.

 

 

(B) Thực hành tốt nuôi trồng thủy sản bền vững        

  1. Hợp phần này gồm 03 tiểu hợp phần; (a) tăng cường quản lý an toàn sinh học; (b) tăng cường quản lý chất lượng con giống; và (c) cải thiện công tác quản lý môi trường.

(B1) Tăng cường quản lý an toàn sinh học

  1. Tiến độ: Thúc đẩy thực hành GAP: Theo tính toán lũy kế, có tổng cộng 27 vùng GAP (tổng cộng 10.140 ha), 17 vùng đa dạng sinh học nuôi trồng thủy sản (1.900 ha) đã được xác định và thành lập tại 8 tỉnh dự án (Phụ lục 3). Khoảng 165 điểm trình diễn (59 điểm về trại nuôi tôm VietGAP và 106 điểm về đa dạng hóa nuôi trồng thủy sản) đã được thực hiện phương pháp khuyến nông theo nhóm (FFS) và khoảng 190 lớp tập huấn về GAP, giám sát giống và dịch bệnh, truy xuất nguồn gốc, đa dạng hóa nuôi trồng thủy sản, vv, vừa được tổ chức cho hơn 7.100 nông dân. Ở cấp trung ương, PCU đã tiến hành đào tạo giảng viên nguồn (TOT) về GAP, tập huấn cho Ban QLDA các tỉnh về cấp chứng nhận GAP và dịch bệnh thủy sản, và tổ chức hội thảo chia sẻ kiến ​​thức về giám sát dịch bệnh.
  2. Nâng cấp cơ sở hạ tầng an toàn sinh học: Nâng cấp cơ sở hạ tầng an toàn sinh học đã được bắt đầu triển khai cho 11 vùng GAP và 7 vùng đa dạng hóa tại Thanh Hóa, Nghệ An, Sóc Trăng và Cà Mau (hợp đồng đã được trao và bắt đầu triển khai xây dựng). Không có hợp đồng nào được trao tại Hà Tĩnh, Bình Định, Phú Yên, và Khánh Hòa.
  3. Tăng cường mạng lưới thú y và giám sát & kiểm soát dịch bệnh: PCU đã phối hợp với Cục Thú y tổ chức hội thảo tại Đà Nẵng về giám sát và kiểm soát dịch bệnh để đánh giá và chia sẻ kinh nghiệm giữa các tỉnh dự án. Với sự hỗ trợ của dự án, 9 cơ quan thú y và 6 cơ quan khuyến ngư (cấp tỉnh và cấp huyện) ở Nghệ An, Bình Định, và Sóc Trăng đã được nâng cấp. Việc nâng cấp các cơ quan thú y và cơ quan khuyến ngư vẫn chưa được bắt đầu ở Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Phú Yên, Khánh Hòa, và Cà Mau.
  4. Các hoạt động được thống nhất:
  • PCU / ​​các PPMU sẽ đánh giá hiệu quả của hoạt động đào tạo và trình diễn nhằm nhấn mạnh về thay đổi môi trường và thích ứng của người nông dân. PCU sẽ tuyển chọn xong các tư vấn trước 31/10/ 2014 để xây dựng các chương trình truyền thông trong các vùng GAP được lựa chọn, thúc đẩy hành động tập thể giữa các nhóm và nhằm cung cấp chứng nhận GAP trên cơ sở vùng.
  • PCU sẽ rà soát các tiêu chuẩn VietGap và điều chỉnh cho phù hợp điều kiện sản xuất quy mô nhỏ. Trường hợp đất có thể sẵn sàng để xử lý nước thải là có hạn, việc lựa chọn thay thế cần phải được nghiên cứu. Một giải pháp tiềm năng là sử dụng công nghệ Biofloc để tái chế nước trong các ao nuôi. Do đó, PCU cần hoàn thành việc tuyển dụng các chuyên gia tư vấn công nghệ Biofloc càng sớm càng tốt, tốt nhất là trước 30/9/2014.
  • PCU/Tổng Cục Thủy sản cần cung cấp hỗ trợ kỹ thuật nhiều hơn nữa đối với tỉnh Sóc Trăng vì diện tích của vùng GAP mà dự án hỗ trợ ở Sóc Trăng chiếm hơn 80% tổng diện tích vùng GAP được hỗ trợ bởi dự án. Các tỉnh Bình Định, Khánh Hòa, Phú Yên, Hà Tĩnh, Nghệ An, và Cà Mau cần rà soát và mở rộng phạm vi của vùng GAP trong những năm còn lại vì tổng diện tích hiện tại của vùng GAP mà dự án hỗ trợ ở các tỉnh này là khá nhỏ (<200 ha ở mỗi tỉnh).
  • PCU sẽ làm việc với Cục Thú y để xây dựng chương trình chi tiết cho tăng cường giám sát dịch bệnh, kiểm soát, và các dịch vụ thú y trong vùng GAP, xây dựng mạng lưới và hệ thống phản ứng nhanh và ngăn chặn dịch bệnh khẩn cấp ở các cấp tỉnh, huyện, xã. Dự thảo đề xuất sẽ được gửi đến Ngân hàng xem xét vào trước 31/10/2014.

(B2) Tăng cường quản lý chất lượng con giống

  1. Tiến độ: Chương trình thuần hóa và chọn giống tôm thẻ chân trắng: Trong năm 2013, Bộ NN & PTNT đã phê duyệt một chương trình nghiên cứu thuần hóa và chọn giống tôm thẻ chân trắng với tổng vốn đầu tư 14,5 tỷ đồng. Chương trình này được phối hợp thực hiện bởi các Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản (RIAs 1, 2, và 3) và một số trại sản xuất giống khu vực tư nhân được lựa chọn. Đến nay, 11 quần thể giống tôm thẻ chân trắng sạch bệnh SPF đã được nhập khẩu từ Mexico, Ecuador, Colombia, Mỹ và Thái Lan và đang được duy trì trong tình trạng tốt tại các Viện. Trong những tháng qua, các Viện cũng đã tiến hành lai tạo để chọn ra các quần thể có mức tăng trưởng cao trong điều kiện của Việt Nam, sau đó sẽ được sử dụng cho sản xuất tôm giống sạch bệnh ở Việt Nam (kế hoạch nhằm mục đích sản xuất 200.000 cá thể tôm giống bố mẹ sạch bệnh vào cuối năm 2015). Đối với chương trình nghiên cứu về tôm sú, Viện NC NTTS 2 đã nhập khẩu tôm giống bố mẹ từ Thái Bình Dương và Ấn Độ. Chương trình lai tạo giữa giống tôm bản địa và nhập khẩu đang được thực hiện. Để hỗ trợ các chương trình nghiên cứu của nhà nước, dự án sẽ cung cấp các nguồn lực bổ sung cho các Viện nhằm nâng cấp cơ sở sản xuất giống của Viện. Công tác mua sắm trang thiết bị hiện đang được tiến hành và đấu thầu mua sắm các công trình dự kiến ​​sẽ bắt đầu trong quý IV/2014.
  2. Vùng sản xuất giống sạch bệnh SPF ở Ninh Vân (Khánh Hòa): Hội thảo tham vấn thứ hai được tổ chức tại Nha Trang trong nhiệm vụ của Phái đoàn hỗ trợ lần này để hoàn thành bản vẽ bố trí cho vùng sản xuất giống SPF ở Ninh Vân. Các bản vẽ điều chỉnh đã tổng hợp tất cả ý kiến ​​của các nhà đầu tư khu vực tư nhân, và các chuyên gia trong nước, quốc tế. Trên cơ sở đó, thiết kế kỹ thuật chi tiết sẽ được thực hiện và hoàn thành vào cuối năm 2014.
  3. Đánh giá an toàn sinh học trại sản xuất giống: Chuyên gia tư vấn về trại sản xuất giống của FAO đã tham gia vào Phái đoàn lần này. Thời gian này,chuyên gia tư vấn đã đến thăm Khánh Hòa, Phú Yên, Nghệ An, và Thanh Hóa để hỗ trợ các Ban QLDA tỉnh trong việc thực hiện đánh giá an toàn sinh học nhanh chóng của các trại sản xuất giống hiện có trên địa bàn tỉnh. Vào đầu năm 2014, chuyên gia đã đến thăm vùng sản xuất giống sạch bệnh SPF Ninh Vân ở Khánh Hòa và một số trại sản xuất giống trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Từ các chuyến thực địa, chuyên gia tư vấn đã phát triển một lưu ý hướng dẫn về an toàn sinh học cho các trại giống tôm, trong đó có một bảng tự đánh giá để giúp các chuyên gia tư vấn của PCU/ ​​các PPMU đánh giá tình trạng an toàn sinh học của các trại sản xuất giống tôm hiện có trên địa bàn tỉnh (Phụ lục 4).
  4. Các hoạt động được thống nhất:
  • PCU sẽ phối hợp chặt chẽ với các Viện NC NTTS để đẩy nhanh tiến độ đấu thầu mua sắm trang thiết bị và hoạt động hỗ trợ các chương trình nghiên cứu đang triển khai được hiệu quả hơn. Ít nhất một hợp đồng thiết bị sẽ được trao vào trước 31/10/2014.
  • PPMU Khánh Hòa sẽ hoàn thành thiết kế kỹ thuật chi tiết cho vùng sản xuất giống SPF Ninh Vân trước 30/11/2014. Các tiêu chí lựa chọn nhà đầu tư, chính sách ưu đãi cho các nhà đầu tư cũng như lợi ích và nghĩa vụ của họ sẽ được soạn thảo và hoàn thiện trước khi tiếp tục đấu thầu mua sắm.
  • Các PPMU với sự hỗ trợ kỹ thuật của chuyên gia tư vấn về trại sản xuất giống sẽ tiến hành đánh giá đa dạng sinh học cho các trại giống tôm hiện tại ở các tỉnh, dựa trên các lưu ý hướng dẫn và bảng tự đánh giá được xây dựng bởi Chuyên gia về trại sản xuất giống của FAO. Báo cáo của tỉnh về các đánh giá trại sản xuất giống bao gồm một kế hoạch hành động đề xuất sẽ được trình lên Ngân hàng Thế giới xem xét trước ngày 31/12/2014.

(B3) Cải thiện công tác quản lý môi trường

  1. Tiến độ: Các Ban QLDA tỉnh đã ký hợp đồng trách nhiệm với Sở TN & MT để thực hiện chương trình giám sát chất lượng nước cho tất cả các vùng đa dạng hóa nuôi trồng thủy sản và GAP. Theo báo cáo giám sát và đánh giá của PPMU, dưới 10% số trại nuôi tôm trong các vùng GAP của dự án có hệ thống thoát nước thải đạt tiêu chuẩn quốc gia.
  2. Các hoạt động được thống nhất:
  • Các Ban QLDA tỉnh sẽ tổ chức một cuộc hội thảo cấp tỉnh vào tháng 8/2014 để xem xét báo cáo giám sát chất lượng nước của Sở TN & MT (tại các vùng GAP, các kênh và sông cấp/thoát nước, vv) năm 2013-2014. Hội thảo cũng cần thảo luận về một kế hoạch hỗ trợ các trang trại nuôi tôm ở các vùng GAP để xử lý thoát nước đáp ứng các tiêu chuẩn quốc gia. PCU sẽ tổng hợp các kết quả và gửi cho Ngân hàng trước 31/01/2015.
  • Để tăng cường hơn nữa năng lực của các Sở TN & MT, PCU cần phải đẩy nhanh tiến độ và hoàn tất công tác đấu thầu mua sắm trang thiết bị cho các Sở vào trước 31/12/ 2014.

Xem tiếp phần 3
Xem tiếp phần 4
Xem tiếp phần 5

Tập tin đính kèm Tải xuống

Bình luận của bạn