DỰ ÁN NGUỒN LỢI VEN BIỂN VÌ SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

Biên bản ghi nhớ - Đợt công tác giám sát dự án lần thứ tư (phần 1)



Biên bản ghi nhớ - Đợt công tác giám sát dự án lần thứ tư (phần 1)
Biên bản ghi nhớ giữa Phái đoàn giám sát lần thứ tư của IDA và Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (MARD)

Dự án Nguồn lợi ven biển vì sự phát triển bền vững (Khoản tín dụng số 5113-VN)

Phái đoàn hỗ trợ thực hiện dự án lần thứ 4: từ 21/10 đến 6/11/2013

Biên bản ghi nhớ

Nguồn vốn ban đầu của IDA

USD 100,000,000

(tương đương SDR 64,600,000)

Đồng tài trợ (tài trợ bổ sung của GEF)

US$6,500,000

Tổng chi phí ban đầu

US$117,900,000

Tổng chi phí điều chỉnh

US$124,400,000

Ngày phê duyệt

May 10, 2012

Thời điểm có hiệu lực

November 2, 2012

Thời điểm kết thúc

January 31, 2018

 

 

I.GIỚI THIỆU CHUNG

  1. Phái đoàn hỗ trợ thực hiện dự án (ISM)[1] làm việc tại Việt Nam từ ngày 21/6 đến 6/11/2013 để hỗ trợ Dự án Nguồn lợi ven biển vì sự phát triển bền vững (sau đây gọi tắt là dự án CRSD). Mục đích chính của phái đoàn, như đã nêu trong thư thông báo đoàn công tác ngày 9/10/2013 nhằm đánh giá tiến độ thực hiện của dự án CRSD ở cấp trung ương và tại tám tỉnh dự án, đặc biệt tập trung vào lĩnh vực sau: (a) tiến độ thực hiện dự án và chất lượng của các Hợp phần (A, B và C), bao gồm việc tuân thủ các chính sách an toàn về xã hội và môi trường, hoạt động mua sắm và giải ngân; (b) thực hiện các khuyến nghị của phái đoàn hỗ trợ trong chuyến công tác tháng 4/2013; (c) xác định những khó khăn hạn chế và thúc đẩy tiến độ thực hiện ở các tỉnh đang thực hiện chậm; và (d) xác định các hành động ưu tiên cho giai đoạn 6 tháng tiếp theo nhằm thúc đẩy tiến độ thực hiện chung và giải ngân của dự án.
  2. Phái đoàn mong muốn bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới Tổng Cục Thủy sản (DOF), Ban quản lý dự án trung ương (PCU) thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (MARD) và các Ban quản lý dự án cấp tỉnh (PPMUs) tại các tỉnh dự án.
  3. Biên bản ghi nhớ này được trình bày vào ngày 6 tháng 11 năm 2013 tại  hội nghị tổng kết tổ chức tại Hà Nội do ngài Vũ Văn Tám – Thứ trưởng Bộ NN&PTNT chủ trì với sự tham gia của đại diện các Vụ/Cục  thuộc Bộ NN&PTNT, PCU và PPMUs.  Biên bản này tóm tắt các phát hiện, khuyến nghị và thống nhất chính đã được sự chấp thuận của ban quản lý Ngân hàng Thế giới.
  4. Phái đoàn đã có dịp trao đổi về cơ hội do Tổ chức đối tác toàn cầu về đại dương – được khởi xướng tại hội nghị Rio+20, nêu ra. Tổ chức đối tác này tập hợp các nhóm nguồn lực hỗ trợ kỹ thuật và các quy tắc thực hành trên toàn cầu có thể mang lại lợi ích cho Việt Nam , đồng thời mời gọi Việt Nam tiếp cận với một nền tảng mang tính toàn cầu để có thể trình diễn những hành động vì sự bền vững toàn cầu.

II.TÓM TẮT CÁC VẤN ĐỀ VÀ KHUYẾN NGHỊ CHÍNH

  1. Dự án CRSD gồm bốn hợp phần: (A) Tăng cường năng lực thể chế cho quản lý nghề cá bền vững; (B) Các thực hành tốt cho nuôi trồng thủy sản bền vững; và (C) Quản lý bền vững khai thác thủy sản ven bờ; và (D) Quản lý, giám sát và đánh giá dự án.  Mục tiêu tổng thể của dự án (DPO) là cải thiện công tác quản lý nghề cá ven bờ theo hướng bền vững tại các tỉnh duyên hải được lựa chọn. Các chỉ số PDO bao gồm: (i) tăng tỉ lệ diện tích vùng nuôi tôm áp dụng quy trình thực hành nuôi trồng thủy sản tốt (GAP), có nguồn nước được xử lý theo các tiêu chuẩn quốc gia; (ii) giảm thiệt hại do dịch bệnh gây ra ở các vùng nuôi tôm có áp dụng quy trình thực hành nuôi trồng thủy sản tốt GAP; và (iii) các khu vực có áp dụng hệ thống quản lý nguồn lợi thủy sản ven bờ theo hướng bền vững tăng lên. Dự án sẽ kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2017.

Tóm tắt tiến độ thực hiện dự án

  1. Việc rà soát tiến độ so với các hành động thống nhất từ Phái đoàn hỗ trợ thực hiện dự án lần trước (tổ chức trong tháng 4 năm 2013) cho thấy có nhiều hoạt động nổi bật, chủ yếu liên quan đến việc tuyển dụng chuyên gia tư vấn (xem Phụ lục 1). Trong khi ở cấp tỉnh, việc thực hiện chậm trễ chủ yếu do thiếu chuyên gia tư vấn trong nước có đủ trình độ thì ở cấp trung ương là do năng lực đấu thầu của PCU về xử lý gói thầu Hỗ trợ kỹ thuật (TA) thông qua phương pháp lựa chọn dựa vào chất lượng và chi phí (QCBS).
  2. Tuy nhiên, các hợp phần tại các tỉnh dự án hiện đang thực hiện theo kế hoạch. Những thành tựu đạt được của từng hợp phần được tóm tắt như sau:
    1. Hợp phần A: Các nhóm quy hoạch không gian ven bờ (ISP) đã được thành lập ở cấp tỉnh và huyện; PCU phối hợp với  tổ chức IUCN và NOAA tổ chức tập huấn về ISP cho các PPMU trong tháng 5 và 9 năm 2013. Đã tuyển được các chuyên gia tư vấn về ISP (chuyên gia trong nước và quốc tế) và các chuyên gia này sẽ sớm được huy động. Điều khoản tham chiếu (TOR) để nâng cấp hệ thống Vnfishbase đã được phê duyệt và hiện đang lựa chọn các công ty tư vấn. Hai đề xuất nghiên cứu được đưa vào danh sách ngắn nhằm hỗ trợ Quy hoạch phát triển ngành thủy sản (đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030)đã được xây dựng.
    2. Hợp phần B: Các kế hoạch hành động cho 28 vùng nuôi áp dụng quy tắc thực hành nuôi trồng thủy sản tốt (GAP) đã được xây dựng (Cà Mau: 4, Sóc Trăng: 4, Khánh Hòa: 2, Phú Yên: 4, Bình Định: 3, Thanh Hóa: 4, Nghệ An: 4 và Hà Tĩnh: 3). Tập huấn về đánh giá GAP đã được PCU/DOF tổ chức cho các PPMUs. Các mô hình trình diễn GAP đã được xây dựng tại Thanh Hoá, Nghệ An, Bình Định, và Sóc Trăng. PCU phối hợp với Cục Thú y tổ chức hội thảo về giám sát và theo dõi bệnh dịch với sự tham gia của các PPMUs. Việc nâng cấp văn phòng thú y, khuyến nông và chi cục khai thác (DECAFIRE) đang được thực hiện. Thiết kế kỹ thuật để đầu tư cải thiện an toàn sinh học tại các vùng GAP đã được thực hiện. Hợp đồng trách nhiệm được ký kết giữa PPMUs và Sở Tài Nguyên và Môi trường (DONREs) đang được thực hiện như là một phần của kế hoạch GAP (DONREs chịu trách nhiệm quan trắc chất lượng nước tại các vùng nuôi trồng thủy sản chính). Trang thiết bị nhằm nâng cao năng lực của các trung tâm khuyến ngư tỉnh, chi cục thú y và DONRE đang được PCU đánh giá và sẽ trình Tổng cục Thủy sản (DOF) phê duyệt.
    3. Hơp phần C: Các kế hoạch thực hiện đối với 16 mô hình thí điểm đồng quản lý nghề cá  (2 mô hình một tỉnh trong năm thứ nhất) đã được PPMUs xây dựng và đang được thực hiện tại Nghệ An, Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Bình Định, Phú Yên, và Cà Mau. Các kế hoạch MCS năm 2013  cũng đã được xây dựng. PCU phối hợp với FAO, ISU và SEAFDEC tổ chức  tập huấn cho các PPMUs về các kế hoạch đồng quản lý và cho DECAFIREP về các hoạt động MSC. Nghệ An đã thực hiện các hoạt động giám sát. Việc nâng cấp các văn phòng DECAFIREP và các trạm MCS đang được thực hiện. Trong chuyến công tác này, một hội thảo về đồng quản lý đã được tổ chức trong hai ngày tại Hà Nội nhằm hướng dẫn thêm các PPMUs tập trung vào các bước chính trong việc chuẩn bị kế hoạch đồng quản lý và các thông tin cần được thu thập ở cấp hộ gia đình nhằm xây dựng hồ sơ cho từng cộng đồng khai thác tham gia (xem Phụ lục 2). Về việc nâng cấp cảng cá, 14 trong số 16 cảng được lựa chọn đã hoàn thành thiết kế kỹ thuật.
    4. Hơp phần D: Báo cáo đánh giá đề xuất kỹ thuật của gói Hỗ trợ kỹ thuật chính (TA) đã được trình Ngân hàng xem xét. PCU hiện đang chỉnh sửa báo cáo dựa trên nhận xét của Ngân hàng. Việc tuyển dụng chuyên gia tư vấn trong nước ở cấp tỉnh còn chậm do thiếu chuyên gia tư vấn địa phương có đủ năng lực. Về giám sát và đánh giá (M&E), PCU và PPMUs đang sử dụng trang quản lý bằng excel đơn giản để giám sát đầu vào và tiến độ của từng hợp phần/tiểu hợp phần. Trong chuyến công tác này, chuyên gia của FAO đã làm việc với PCU và PPMUs để thiết kế hệ thống thông tin quản lý (MIS) cho dự án.
  3. Chất lượng thực hiện: Do chậm tuyển dụng nhóm Hỗ trợ kỹ thuật, chất lượng thực hiện trong việc hỗ trợ GAP và đồng quản lý nghề cá ven bờ ở cấp tỉnh và địa phương chưa tốt như mong đợi. Tiến độ thực hiện được đánh giá là chậm hơn 6 tháng so với kế hoạch, khiến tỉ lệ giải ngân thấp (khoảng 5% sau 14 tháng thực hiện). Một số tỉnh dự án thực hiện tốt hơn các tỉnh dự án khác: các tỉnh Bình Định, Nghệ An và Thanh Hóa thực hiện nhanh hơn, trong khi các tỉnh Phú Yên, Sóc Trăng và đặc biệt là Khánh Hòa, Cà Mau và Hà Tĩnh thực hiện chậm. Trong các hợp phần, việc nâng cấp cơ sở hạ tầng thuộc Hợp phần C được thực hiện nhanh hơn các hoạt động về quy hoạch không gian thuộc Hợp phần A.

Các vấn đề nổi bật và khuyến nghị chính

  1. Thúc đẩy các hoạt động ISP ở các huyện duyên hải. Sau khi được tập huấn, các PPMU cần bắt đầu quy trình thực hiện ở cấp huyện và xã, tuân thủ các bước nêu trong Sổ tay hướng dẫn thực hiện dự án (POM). Các bên nhất trí rằng PPMU cần xây dựng kế hoạch hành động cho các huyện thí điểm ISP và trình Ngân hàng xem xét trước 31/12/2013.
  2. Tập trung vào chất lượng thực  hiện tại các vùng GAP và đồng quản lý nghề cá. Các bên nhất trí rằng PCU và PPMUs cần đẩy nhanh việc tuyển dụng/huy động chuyên gia tư vấn trong nước và quốc tế trong vòng 6 tháng tới. Đồng thời, DOF cần tăng cường hỗ trợ kỹ thuật cho PCU nhằm giám sát chặt chẽ chất lượng thực hiện ở địa phương cho đến khi có hỗ trợ kỹ thuật.
  3. Thúc đẩy tỉ lệ giải ngân. Một số gói thầu về nâng cấp cơ sở hạ tầng dự kiến được trao trong vài tháng tới. Các bên nhất trí rằng các PPMUs cần trao các gói thầu xây lắp đầu tiên (nâng cấp cảng cá) trước 31/3/2014.
  4. Cải thiện tình hình thực hiện ở tỉnh Khánh Hòa, Cà Mau và Hà Tĩnh. Các bên nhất trí rằng DOF và PCU cần tăng cường hỗ trợ cho các tỉnh này để cải thiện tình hình thực hiện trong 6 tháng tới. Công việc này cần được thực hiện ngay.

Bảng 1 tóm tắt các hành động thống nhất chính trong giai đoạn từ nay đến ngày 30 tháng 4 năm 2014.

 

Bảng 1: Các Quyết định/Hành động chính

STT

Các nhiệm vụ

Cơ quan chịu trách nhiệm

Thời gian thống nhất

1

Nhiệm vụ chung

  • Thúc đẩy tuyển dụng gói Hỗ trợ kỹ thuật để hỗ trợ quản lý dự án ở cấp trung ương.
  • Hoàn thành việc tuyển dụng chuyên gia tư vấn trong nước thuộc các hợp phần nhằm hỗ trợ PPMUs thực hiện dự án.

 

 

PCU

 

PPMUs

 

31/3/2014

 

31/1/2014

 

2

Hơp phần A

  • Xây dựng kế hoạch hành động cho các huyện thí điểm ISP và trình Ngân hàng xem xét.
  • Hoàn thành việc tuyển dụng công ty tư vấn để nâng cấp hệ thống Vnfishbase.
  • Thực hiện hai đề xuất nghiên cứu đã được Ngân hàng gửi thư không phản đối.

 

PPMUs

 

PCU

 

PCU/DOF

 

 

 31/12/2013

 

31/5/2014

 

Thực hiện ngay

 

3

Hợp phần B

  •  Hoàn thiện danh sách các thiết bị nhằm nâng cao năng lực cho các văn phòng thú y, khuyến nông và DONREs tỉnh.
  • Làm việc với Viện NCNTTS 1 xây dựng đề xuất đầu tư cho khu vực Cát Bà; hỗ trợ Viện NCNTTS 2 và 3 và trình Ngân hàng xem xét kế hoạch mua sắm.
  • Xây dựng kế hoạch giám sát chất lượng tôm giống ở các tỉnh; thực hiện đánh giá an toàn sinh học cho các trại sản xuất tôm giống ở các tỉnh.
  • Hoàn thành việc tham vấn bổ sung với các nhà đầu tư tư nhân về thiết kế vùng nuôi con giống sạch bệnh Ninh Vân

 

 

PCU/DOF

 

 

PCU/DOF

 

 

PPMUs

 

 

 

Khánh Hòa /PCU

 

 

31/1/2014

 

 

31/3/2014

30/4/2014

 

31/1/2014

30/4/2014 

 

 

31/12/2013

 

 

4

Hợp phần C

  • Tập huấn phương pháp PRA (đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân) cho các cán bộ hỗ trợ xã
  • Hoàn thành việc xây dựng dự thảo kế hoạch đồng quản lý cho các xã thí điểm.
  • Thực hiện các kế hoạch MCS đã được duyệt.

 

 

PPMUs

 

PPMUs

 

PPMUs

 

31/1/2014

 

31/3/2014

 

Thực hiện ngay

5

Hợp phần D

  • Ký hợp đồng với (các) lập trình viên để xây dựng hệ thống MIS của dự án trên cơ sở thiết kế đã được chuyên gia FAO xây dựng.
  • Cải thiện tiến độ thực hiện của PPMU các tỉnh Cà Mau, Hà Tĩnh và Khánh Hòa.

 

 

PCU

 

 

PCU/PPMUs

 

31/3/2014

 

 

Thực hiện ngay

6

GEF (Quỹ môi trường toàn cầu)

  • Chuẩn bị và nộp đơn xin rút vốn GEF và hoàn trả các chi phí hợp lệ.

 

 

PCU/PPMUs

 

Tập tin đính kèm Tải xuống

Bình luận của bạn