DỰ ÁN NGUỒN LỢI VEN BIỂN VÌ SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

Lịch thời vụ nuôi tôm nước lợ năm 2016 tại các vùng nuôi thuộc Dự án CRSD Bình Định



Lịch thời vụ nuôi tôm nước lợ năm 2016 tại các vùng nuôi thuộc Dự án CRSD Bình Định

          Dựa trên công văn số 88/SNN-CCTS ngày 12/01/2016 của Sở Nông nghiệp và PTNT Bình Định về việc ban hành Lịch thời vụ nuôi tôm nước lợ năm 2016.

          Sau khi lấy ý kiến thống nhất của các huyện, thành phố ven biển. Sở Nông nghiệp và PTNT ban hành Lịch thời vụ nuôi tôm nước lợ năm 2016 tại tỉnh Bình Định. Trong đó lịch thời vụ tại các vùng nuôi thuộc Dự án CRSD Bình Định như sau:

Huyện, TP

Xã, phường, thị trấn

Mã vùng

Thôn

DT (ha)

Tháng

Mật độ thả  vụ 1
(con/m2)

Mật độ thả vụ 2  
 (con/m2)

Ghi chú

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Tuy Phước

Phước Sơn

9

Vinh Quang 2 (dưới đê)

222.0

 

Nuôi tổng hợp

 

T.sú:≤10; cá:≤0,1; cua:≤0,5

 

Phước Thắng

12

Đông Điền, Lạc Điền

47.8

 

Nuôi chuyên tôm

 

Nuôi chuyên tôm,
hoặc nuôi tổng hợp

 

T.Sú 15-20 (T. thẻ 50-70)

 - T.thẻ 20-50.
 - T.sú:≤10 (T.thẻ:≤20); cá:≤0,1; cua:≤0,2.

Thả sớm vì nước ngọt

Phù Mỹ

Mỹ Chánh

21

Hạ triều: Thượng An, Trung Xuân, An Hoan, An Xuyên 1,2,3

30.0

 

Nuôi chuyên tôm,
hoặc nuôi tổng hợp

 

Nuôi chuyên tôm,
hoặc nuôi tổng hợp

 

 - T. thẻ 50-70.
 - T.sú:≤10 (T.thẻ:≤20); cá:≤0,1; cua:≤0,2.

 - T.thẻ 20-50.
 - T.sú:≤10 (T.thẻ:≤20); cá:≤0,1; cua:≤0,2.

 

22

Cao triều: Thượng An, Công Trung, Trung Xuân, An Hoan

25.0

 

Nuôi chuyên tôm,
hoặc nuôi tổng hợp

 

Nuôi chuyên tôm,
hoặc nuôi tổng hợp

 

 - T.thẻ 50-70.
 - T.sú:≤10 (T.thẻ:≤20); cá:≤0,1; cua:≤0,2.

 - T.thẻ 20-50.
 - T.sú:≤10 (T.thẻ:≤20); cá:≤0,1; cua:≤0,2.

 

Hoài Nhơn

Hoài Mỹ

31

Dự án Công Lương

12.4

 

Nuôi chuyên tôm

 

Nuôi chuyên tôm

 

T. thẻ 60-80

T. thẻ 40-60

 

32

  Vùng đầm Công Lương

7.6

 

Nuôi chuyên tôm

 

Nuôi chuyên tôm

 

T. thẻ 80-100

T. thẻ 60-80

Hồ nâng đáy lót bạt

13.5

 

Nuôi tổng hợp

 

T.thẻ:≤20; cá:≤0,1; cua:≤0,2

Hồ chưa nâng đáy

Hoài Hải

33

Kim Giao Nam

13.0

 

Nuôi chuyên tôm

 

Nuôi chuyên tôm

 

T. thẻ 80-100

T. thẻ 60-80

Hồ nâng đáy lót bạt

12.0

 

Nuôi tổng hợp

 

 

T.thẻ:≤20; cá:≤0,1; cua:≤0,2

Hồ chưa nâng đáy

1- Đối với nuôi chuyên tôm: Tôm sú giống, cỡ giống P15 và tôm giống chân trắng (Tôm thẻ), cỡ giống P12 nên qua 20-30 ngày ương.                          

2- Đối với nuôi tổng hợp: Tôm sú, tôm thẻ giống phải qua 20-30 ngày ương Postlarvae; Cá rô phi: Cỡ giống: 6-8cm; cá chua, cá dìa: Cỡ giống: 6-10cm. Cua giống cỡ: 2-2,5cm                                                                                                          

Từ tháng 5 đến tháng 7, nuôi tổng hợp: Tôm thẻ: ≤ 20 con/m2; cá (dìa, đối mục, chua): Cỡ cá > 50 gr/con; mật độ: ≤ 0,1 con/m2

Lưu ý: Thời gian kết thúc thả tôm nuôi ở mỗi vụ được giới hạn trong 30 ngày đầu của mỗi vụ nuôi.

Việc áp dụng lịch thời vụ giúp đối tượng nuôi thủy sản có điều kiện thuận lợi nhất để đối tượng nuôi sinh trưởng, phát triển. Bên cạnh đó nuôi trồng thủy sản theo lịch thời vụ sẽ hạn chế rủi ro dịch bệnh trên đối tượng nuôi. Đối với nuôi chuyên tôm thực hiện lịch thời vụ để có thời gian xây dựng kế hoạch sản xuất, đồng thời phục hồi dinh dưỡng của đất tạo điều kiện thuận lợi cho vụ nuôi tiếp theo ./.

Bình luận của bạn